Đề tài: Giải pháp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công ở Việt Nam
22/01/2026 08:15
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Vốn đầu tư công (ĐTC) có vai trò quan trọng, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP, dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) bền vững. Giải ngân vốn ĐTC tạo động lực quan trọng trong phục hồi, tăng trưởng kinh tế nhằm hiện thực hóa mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững. Giải ngân vốn ĐTC còn là cơ sở, động lực thúc đẩy và dẫn dắt đầu tư, góp phần khơi dậy tiềm năng to lớn trong tư nhân để phát huy tối đa nguồn lực để phát triển KT-XH nâng cao đời sống vất chất, tinh thần của người dân. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước luôn xác định giải ngân vốn ĐTC là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu. Giải ngân vốn ĐTC là chỉ tiêu tài chính quan trọng, trực tiếp góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH. Các thông tin, số liệu trong báo cáo giải ngân vốn ĐTC là cơ sở quan trọng để theo dõi, đánh giá tình hình giải ngân vốn ĐTC và nhận diện khó khăn, vướng mắc nhằm đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ĐTC, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTC của các bộ, cơ quan Trung ương, địa phương. Đây cũng một trong công cụ hữu hiệu, hỗ trợ đắc lực cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý điều hành nền kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả, linh hoạt đảm bảo thích ứng những biến động nền kinh tế thế giới và khu vực. Bên cạnh những kết quả đạt được trong giải ngân VĐTC, Việt Nam đang đối mặt nhiều khó khăn trong đảm bảo chỉ tiêu tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC đạt trên 95% kế hoạch vốn giao của Đảng, Nhà nước và Thủ tướng Chính phủ đã đề ra. Kết quả đánh giá của các chuyên gia đã nhận diện nhiều nguyên nhân dẫn đến giải ngân vốn ĐTC còn thấp, như giải phóng mặt bằng chậm, trình tự thủ tục đầu tư công còn rườm rà, phức tạp, cơ chế chính sách pháp luật chưa đồng bộ, nguồn nguyên vật liệu còn thiếu, trình độ quản lý hạn chế, yếu tố thời tiết khắc nghiệt.... Tuy nhiên, đến nay chưa có đánh giá cụ thể mang tính định lượng để xác định cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nêu trên đến tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC ở Việt Nam làm cơ sở đánh giá nguyên nhân, đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC. Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công ở Việt Nam” là là cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có giá trị thực tiễn trong việc hoàn thiện chính sách tài chính, thúc đẩy giải ngân vốn ĐTC hiệu quả, góp phần thực hiện Chiến lược phát triển KT-XH 10 năm 2021 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC trên phạm vi cả nước, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề tài đã đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC hướng tới đạt 95 - 100% kế hoạch.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC từ nguồn vốn trong nước do địa phương quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình giải ngân vốn ĐTC (nguồn vốn trong nước) của 63 địa phương. Đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2016 - 2023, cập nhật giải ngân vốn ĐTC năm 2024 của các địa phương, trong đó, lựa chọn các dự án do địa phương quản lý có sử dụng kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2022, 2023 để điều tra. Đề tài đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC giai đoạn 2026 - 2030.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đã hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận, giải ngân, tỷ lệ giải ngân về vốn ĐTC, làm rõ ý nghĩa của giải ngân vốn ĐTC đối với tăng trưởng kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, bảo đảm công bằng xã hội và khắc phục những hạn chế của thị trường. Giải ngân vốn ĐTC được hiểu là quá trình chi vốn đầu tư của nhà nước để triển khai thực hiện các dự án như xây dựng các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT-XH. Việc tuân thủ thời gian và quy trình giải ngân không chỉ đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn công mà còn giúp duy trì tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giải ngân được khái quát theo 10 nhóm tiêu chí: (i) Tiến độ; (ii) Chất lượng; (iii) Hiệu quả kinh tế; (iv) Tính bền vững; (v) Minh bạch; (vi) Trách nhiệm giải trình; (vii) Tuân thủ pháp luật; (viii) Khả năng huy động và sử dụng vốn; (ix) Quản lý rủi ro; (x) Sự phối hợp giữa các bên liên quan và tác động đến mục tiêu chiến lược, tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Đề tài cũng làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân, bao gồm nhóm yếu tố khách quan (môi trường bên ngoài, hành lang chính sách pháp luật) và chủ quan (tính sẵn sàng của nguồn VĐTC, công tác giải phóng mặt bằng, yếu tố liên quan đến nguyên vật liệu và năng lực của các bên tham gia). Ngoài ra, nghiên cứu đã xây dựng mô hình phân tích định lượng bằng Stata 14, ứng dụng hồi quy tuyến tính để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến tỷ lệ giải ngân tại các địa phương, góp phần cung cấp bằng chứng khoa học cho việc hoạch định chính sách đầu tư công.
(2) Đề tài đã tiến hành nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về giải ngân vốn ĐTC như Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia. Tại Hàn Quốc, việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi/tiền khải thi do Trung tâm quản lý đầu tư hạ tầng công - tư (PIMAC) thuộc Viện Phát triển Hàn Quốc (KDI) chịu trách nhiệm tiến hành lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án đầu tư công có quy mô lớn. Bộ Chiến lược và Tài chính (MoSF) chịu trách nhiệm thẩm định, thông qua và quyết định việc loại bỏ hoặc chuyển sang giai đoạn nghiên cứu khả thi các dự án này. Công tác quản lý, theo dõi, đánh giá theo từng giai đoạn dự án giải ngân vốn đầu tư công, từng giai đoạn có phân kỳ cụ thể, gắn liền với tiến độ thực hiện và sử dụng hệ thống quản lý Thông tin tài chính Chính phủ để theo dõi toàn bộ quy trình triển khai và giải ngân của từng dự án. Trong khi đó, tại Trung Quốc, quản lý dự án đầu tư công được thể chế hóa và tiêu chuẩn hóa. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư của Trung Quốc là làm rõ đối tượng đầu tư, thiết lập hệ thống trách nhiệm ra quyết định đầu tư chặt chẽ, tăng cường cơ chế hạn chế rủi ro, chỉ rõ chủ thể đầu tư và chịu rủi ro, triển khai cơ chế cạnh tranh đầu tư. Chính phủ cũng yêu cầu tăng cường công tác kiểm toán đầu tư công nhằm bảo đảm tính khách quan trong quản lý, sử dụng nguồn vốn và thúc đẩy các biện pháp kiểm soát vĩ mô. Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho giải ngân vốn ĐTC. Tại Malaysia triển khai hệ thống một cửa để xử lý nhanh các yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tư, giúp giảm thiểu tình trạng chồng chéo, kéo dài thời gian xử lý. Từ việc phân tích các mô hình trên, đề tài rút ra 04 bài học kinh nghiệm chủ yếu cho Việt Nam, gồm: (i) Đối với công tác quy hoạch: Việt Nam cần xác định tầm quan trọng của công tác quy hoạch, chất lượng công tác quy hoạch là cơ sở để đảm bảo các dự án đầu tư công nói riêng và các dự án đầu tư nói chung phát huy tốt hiệu quả KT-XH dài hạn, ổn định trong điều kiện các nguồn lực hạn chế; (ii) Đối với công tác chuẩn bị dự án: Việt Nam cần xây dựng một bộ chỉ số đánh giá dự án trước khi được lựa chọn trong phương án sử dụng nguồn vốn ĐTC trung hạn và hằng năm; (iii) Đối với công tác tổ chức, triển khai thực hiện dự án: Việc bố trí vốn thực hiện dự án được dựa trên cam kết tiến độ triển khai thực hiện dự án để đảm bảo dự án sau khi được bố trí vốn phải giải ngân được luôn. Công tác dự kiến huy động nguồn lực chủ động, linh hoạt dựa trên khả năng sử dụng nguồn vốn theo từng quý, từng tháng; (iv) Đối với công tác kiểm tra, giám sát: Việc bố trí vốn thực hiện dự án được dựa trên cam kết tiến độ triển khai thực hiện dự án để đảm bảo dự án sau khi được bố trí vốn phải giải ngân được luôn. Công tác dự kiến huy động nguồn lực chủ động, linh hoạt dựa trên khả năng sử dụng nguồn vốn theo từng quý, từng tháng.
(3) Đề tài đã tiến hành phân tích toàn diện thực trạng giải ngân vốn ĐTC tại Việt Nam, bao gồm cả cấp Trung ương và địa phương dựa trên hệ thống số liệu thống kê và mô hình phân tích định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ giải ngân trung bình toàn quốc trong giai đoạn 2016 - 2023 đạt khoảng 79 - 84%, tuy có xu hướng cải thiện nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu 95% theo yêu cầu của Chính phủ. Qua phân tích thực trạng, đề tài đã chỉ ra được 08 nhóm kết quả đạt được, 09 tồn tại, hạn chế trong giải ngân vốn đầu tư công tại Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả như sau: (i) Hệ thống pháp luật về đầu tư công ngày càng được hoàn thiện theo hướng tăng cường phân công, phân cấp, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý hoạt động đầu tư công; (ii) Phương thức phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công được đổi mới; (iii) Phân bổ VĐTC được sắp xếp thứ tự ưu tiên, cơ cấu đầu tư công chuyển biến tích cực; (iv) Hệ thống kết cấu hạ tầng tiếp tục được cải thiện; (v) Việc giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra được tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công; (vi) Đạt được kết quả tích cực trong giải ngân, tỷ lệ giải ngân VĐTC (Tuy nhiên, quá trình giải ngân vẫn tồn tại nhiều hạn chế và vướng mắc như: Thể chế, quy định quản lý đầu tư công còn chưa phù hợp với thông lệ quốc tế); (vii) Chất lượng xây dựng kế hoạch và chuẩn bị dự án còn nhiều bất cập; (viii) Công tác triển khai, thực hiện kế hoạch còn thiếu chủ động, linh hoạt… Những tồn tại, hạn chế nêu trên bắt nguồn từ các nguyên nhân về cơ chế chính sách gồm nhiều thủ tục, nhiều bước, công tác lập kế hoạch vốn còn chưa sát thực tế, giao kế hoạch vốn còn cứng nhắc, chất lượng chuẩn bị dự án thấp, năng lực chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế còn hạn chế. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính của đề tài cho thấy có 05 nhóm yếu tố có tác động mạnh nhất đến tỷ lệ giải ngân VĐTC, bao gồm: Nhóm 1: Tỷ trọng kế hoạch vốn trong tổng mức đầu tư, tỷ trọng kế hoạch vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Dự án; Nhóm 2: Thời gian lựa chọn nhà thầu, thời gian hoàn thành thiết kế KT - KT, thời gian điều chỉnh dự án, điều chỉnh hợp đồng (nếu có), thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm (nếu có) của Dự án; Nhóm 3: Khả năng thiếu nguyên vật liệu cung cấp cho Dự án, chỉ số giá nguyên vật liệu; Nhóm 4: Thời gian Dự án bị dừng thi công do yếu tố thời tiết, dịch bệnh; thời gian Dự án phải đợi công tác giải phóng mặt bằng; Nhóm 5: Năng lực chủ đầu tư, năng lực nhà thầu, sự phối hợp giữa các bên liên quan trong tổ chức thực hiện Dự án. Những yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ, vừa tác động trực tiếp, vừa gián tiếp đến hiệu quả giải ngân, qua đó phản ánh rõ những điểm nghẽn chủ yếu cần được tháo gỡ để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ĐTC trong thời gian tới.
(4) Đề tài đã dự báo phát triển KT-XH ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC ở Việt Nam, trong đó, tác giả đã phân tích rõ bối cảnh trong nước và quốc tế, thời cơ, thách thức ảnh hưởng đến giải ngân vốn ĐTC; đưa ra định hướng, quan điểm của Đảng, Nhà nước về đầu tư công. Đề tài đã đề xuất 06 giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn ĐTC ở Việt Nam trong giai đoạn tới, bảo đảm tính khả thi, nhất quán và phù hợp với định hướng phát triển KH-XH. Trước hết, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan; song song đó cần nghiên cứu nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực, phù hợp với quá trình xây dựng Chính phủ điện tử tiến tới Chính phủ số; bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng công tác lập, giao và điều hành kế hoạch đầu tư công; cùng với đó là đẩy mạnh tối đa tính linh hoạt trong công tác quản lý điều hành; hơn nữa, cần nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch đầu tư công; một giải pháp khác cần chú trọng là công tác giải phóng mặt bằng khoa học, đảm bảo hiệu quả; cuối cùng, cần hoàn thiện, xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư công, trong đó tập trung sửa đổi, bổ sung và thống nhất các quy định giữa Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn, nhằm loại bỏ sự chồng chéo, rút ngắn quy trình phê duyệt và nâng cao tính minh bạch trong phân bổ vốn. Để bảo đảm các giải pháp nêu trên được triển khai hiệu quả, đề tài đề xuất, kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành ở trung ương và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân vốn ĐTC. Đồng thời, đề tài cũng đề xuất lộ trình cụ thể trong thực hiện kế hoạch đầu tư công, bao gồm kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm. Nếu được triển khai đồng bộ, các giải pháp này sẽ góp phần khắc phục triệt để những tồn tại nêu trên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTC, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an ninh tài chính quốc gia trong giai đoạn tới.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đã được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết định số 131/QĐ-BTC ngày 23/01/2025 của Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp Bộ năm 2024).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại Thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính kinh tế - tài chính./.
ThS. Dương Bá Đức
Vụ Đầu tư